Close

About Viet SEO


WEB DESIGN & GOOGLE OPTIMIZATION

T: +84 917 212 969

Điều kiện để lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam:

    Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
    Có trình độ chuyên môn, tay nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc;
    Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài;
    Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

Các trường hợp được miễn cấp giấy phép lao động đối với người nước ngoài:

Trường hợp sinh viên nước ngoài đến Việt Nam thực tập và sinh viên nước ngoài học tập tại Việt Nam, trung tâm không cần xin giấy phép lao động.

Theo quy định tại điều 7 Nghị định 11/2016/NĐ-CP quy định học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam được miễn cấp giấy phép lao động.

Đối với sinh viên nước ngoài đang học tập tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

Ly do: hai đối tượng này đến Việt Nam không vì mục đích tham gia thị trường lao mà là học tập, pháp luật Việt Nam không coi đây là đối tượng lao động.



Đối với giáo viên nước ngoài làm việc tại Việt Nam:

Điều kiện để được cấp giấy phép lao động của người nước ngoài;

    Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
    Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.
    Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.
    Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.
    Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.

Lưu ý ở đây người lao động phải là quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật. Khi nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động, giáo viên người nước ngoài được xếp vào đối tượng chuyên gia.

Hiện nay quy định pháp luật không bắt buộc giáo viên nước ngoài phải có bằng đại học, tuy nhiên phải đảm bảo về chuyên môn giảng dạy.



Ngày 02/10/2017, Thông tư 23/2017/TT-BLĐTBXH về hướng dẫn thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam qua mạng điện tử do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành chính thức có hiệu lực pháp luật. Trên cơ sở các căn cứ pháp lý hiện hành, Công ty Luật Việt An tổng hợp các quy định và thủ tục cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài qua hệ thống cổng thông tin điện tử http://dvc.vieclamvietnam như sau:

Điều kiện cấp giấy phép lao động

    Có năng lực

Tư vấn xin giấy phép lao động

Luật Phương Nam là thương hiệu dịch vụ Tư vấn xin giấy phép lao động (Work Permit) cho người nước ngoài tại Việt Nam. Chúng tôi đã tư vấn và hoàn thành việc xin giấy phép lao động cho hơn 3.000 người lao động nước ngoài tính đến tháng 5 năm 2013 tại Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, TP HCM, Bình Dương, Đồng Nai.....
Giấy khám sức khỏe (Giấy chứng nhận sức khỏe) đủ điều kiện làm việc là một tài liệu bắt buộc có trong hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Di chúc

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Tuy nhiên lập di chúc thế nào mới đảm bảo hiệu lực pháp lý thì không phải người nào cũng biết. Bộ luật Dân sự 2015, quy định về quyền để lại di chúc để định đoạt tài sản của mình. Di chúc cần đáp ứng quy định của pháp luật để đảm bảo hiệu lực pháp lý. Rất nhiều trường hợp di chúc viết tay với hình thức không đúng quy định pháp luật, thực tế có nhiều trường hợp di chúc miệng, hoặc di chúc viết tay không hợp pháp nên di chúc không có hiệu lực. Vì vậy, khi lập di chúc, người lập di chúc cần tuân thủ điều kiện có hiệu lực của di chúc, hình thức di chúc, quyền của người lập di chúc.

Mẫu đơn xin ly hôn mới nhất

Giải quyết ly hôn là phương án lựa chọn cuối cùng khi những mâu thuẫn giữa vợ chồng trở nên trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Các bạn có thể tham khảo trước mẫu đơn ly hôn để chủ động trong việc hoàn thành các thủ tục, giấy tờ cần thiết cho việc ly hôn theo quy định của pháp luật. Đơn ly hôn chỉ thực sự cần thiết với những gia đình đã không thể hàn gắn lại chuyện tình cảm giữa 2 vợ chồng sau khi đã trải qua nhiều quá trình hòa giải tuy nhiên không mang lại kết quả như mong muốn.
Tư vấn xin giấy phép hội thảo Tìm công ty chuyên nghiệp tư vấn xin giấy phép hội, Để thực hiện đúng quy định của pháp luật về tổ chức sự kiện, hội thảo, doanh nghiệp nên có được sự tư vấn xin giấy phép hội thảo từ các công ty
Đồng hồ Orient Là dòng đồng hồ có giá trị lớn nhất và cao cấp, Orient bất ngờ tung ra phiên bản Orient Caballero độc đáo với vẻ đẹp đầy sang trọng, kết hợp tinh túy của các dòng đồng hồ trước. Ngay vào ngày ra mắt,

Di chúc hợp pháp:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;
b) Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.
c) Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.
d) Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
e) Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định pháp luật.
f) Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực.

2. Di tặng
a) Di tặng là việc người lập di chúc dành một phần di sản để tặng cho người khác. Việc di tặng phải được ghi rõ trong di Người được di tặng không phải thực hiện nghĩa vụ tài sản đối với phần được di tặng, trừ trường hợp toàn bộ di sản không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người lập di chúc thì phần di tặng cũng được dùng để thực hiện phần nghĩa vụ còn lại của người này.



3. Giải thích nội dung di chúc
Trong trường hợp nội dung di chúc không rõ ràng dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau thì người công bố di chúc và những người thừa kế phải cùng nhau giải thích nội dung di chúc dựa trên ý nguyện đích thực trước đây của người chết, có xem xét đến mối quan hệ của người chết với người thừa kế theo di chúc. Khi những người này không nhất trí về cách hiểu nội dung di chúc thì coi như không có di chúc và việc chia di sản được áp dụng theo quy định về thừa kế theo pháp luật.

4. Chia thừa kế theo pháp luật:
Người chết nếu không để lại di chúc, hoặc có di chúc nhưng không hợp lệ thì việc chia thừa kế được tiến hành theo quy định của pháp luật.

5. Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.
6. Nhận, từ chối nhận di sản
a) Người thừa kế có quyền nhận phần di sản từ người chết nếu người chết đồng ý di tặng một phần tài sản cho mình, hoặc từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.
b) Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản; người từ chối phải báo cho những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản, cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có địa điểm mở thừa kế về việc từ chối nhận di sản.
c) Thời hạn từ chối

Quảng Cáo